Xin vui lòng để lại giải nghĩa của bạn vào ô facebook comment!

Danh sách mới thêm ở mục Hán Việt

0phiếu
KHAM/KHÁM 龍 16 ガン/ カン 龕 Cái nhà ở dưới tháp, cái khám thờ Phật. Cũng đọc là khám. Chịu đựng. Lấy.
0phiếu
LONG/SỦNG 龍 16 リュウ 龍 Con rồng. Người xưa nói nó hay làm mây làm mưa, cho nên cho nó là một trong bốn giống linh. Lại dùng để ví với các ông vua. Cho nên vua lên ngôi gọi là long phi 龍飛. Ngựa cao tám thước trở lên gọi là long.
0phiếu
NGẠC 齒 24 ガク
0phiếu
KHỦ 齒 24 ウ 齲 Sâu răng, sún răng. Cũng đọc là chữ khủ.
0phiếu
NGÂN/KHẨN 齒 21 ギン/ ゴン 齦 Lợi, chân răng. Một âm là khẩn. Cắn xương, nhá xương.
0phiếu
XUẤT/XÍCH 齒 20 シュツ/ スチ 齣 Hết một tấn tuồng gọi là nhất xích 一齣. Cũng đọc là nhất xuất.
0phiếu
LINH 歯 17 レイ よわい
0phiếu
HÃN/HAN 鼻 17 カン いびき 鼾 Ngáy. Ngủ ngáy khè khè gọi là hãn 鼾. Có khi đọc là chữ han.
0phiếu
TỴ 鼻 14 ビ はな 鼻 Cái mũi. Trước tiên. Như ông thủy tổ gọi là tị tổ 鼻祖. Xỏ mũi. Cái chuôi ấm. Cái núm ấ
0phiếu
DỨU 鼠 18 ユウ いたち 鼬 Con chồn sóc. Một giống thú mình dài hơn một thước, có con sắc đỏ kềnh kệch, có con sắc vàng, bốn chân nhỏ mà ngắn, lúc đi vẫn khuất khúc tự do, cho nên nên chui qua hang hốc như rắn được, tài bắt chuột, đêm hay bắt trộm gà ăn thịt, hễ bị đuổi quẫn quá thì trong lỗ đít phun ra một thứ hơi
0phiếu
THỬ 鼠 13 ソ ねずみ 鼠 Con chuột. Chuột hay truyền bệnh dịch hạch cho người, nên gọi chứng dịch hạch là thử dịch 鼠疫. Người hay trù trừ, du di, ba phải gọi là thủ thử 首鼠. Cũng gọi là thủ thí 首施.
0phiếu
CỔ 鼓 13 コ/ ク つづみ 鼓 Cái trống. Ðánh trống. Gẩy, khua. Quạt lên, cổ động. Trống canh.
0phiếu
ĐỈNH 鼎 13 テイ かなえ 鼎 Cái đỉnh. Ðúc bằng loài kim, ba chân hai tai, lớn bé khác nhau, công dụng cũng khác. Vua Vũ 禹 nhà Hạ 夏 thu vàng trong chín châu lại, đúc làm chín cái đỉnh. Về đời Tam Ðại 三代 (Hạ 夏, Thương 商, Chu 周) cho là một vật rất trọng lưu truyền trong nước. Cho nên ai lấy được thiên hạ gọi là định đ
0phiếu
MIẾT 黽 25 ベツ すっぽん 鼈 Con ba ba.
0phiếu
YỂM 黒 26 エン/ アン
Để xem nhiều hơn, vui lòng nhấn vào danh sách đầy đủ.
Tra từ / 検索