Xin vui lòng để lại giải nghĩa của bạn vào ô facebook comment!

Kết quả tìm kiếm cho [あれだけ]

0phiếu
exp đến tận mức đó; đến như thế ええっ、あれだけ踊りまくったのに、まだ踊り足りない? này, nhảy đi nhảy lại đến thế rồi mà vẫn còn muốn nhảy nữa ư? (hả, quẩy đến thế rồi mà còn muốn quẩy nữa ư ?) あれだけの知識があっても、彼は職に就けない anh ta không thể tìm được một công việc dù có ngần đó kiến thức あれだけ言ったのに tôi đã bảo đến thế rồi
0phiếu
あれ‐あれ có có Ngạc nhiên và khi tôi, thuật ngữ phát ra khi Unstoppable. "Điều đó có, cũng có thể xem nó đã làm ô uế"
0phiếu
(これ/それ/あれ+だけ/動詞/形容詞名詞修飾形+だけ) Trong mẫu câu này , đằng sau từ だけ thì thường sử dụng các cách nói biểu hiện tâm trạng 'mức độ / cấp độ cao' . Ngoài ra, khi ở dạng「~ば~だけ」 thì mẫu này sẽ có ý nghĩa giống「~ば~ほど」( càng ...càng). 例文: ① これだけ頼んでも、うんと言ってくれないのか!(=こんなに何回も) Tui đã năn nỉ anh đến mức này mà anh vẫn không đồng ý sao. ② 優秀な彼があれだけ勉強したのに、合格できないんて。本当に難しい大学なんだね。(=あんなにたくさん) Người xuất sắc như anh ấy đã học đến mức đó mà vẫn không thể đậu thì đúng là
0phiếu
int,n (1); điều đó; (2) (X) (col) bộ phận sinh dục; (3) kinh nguyệt
0phiếu
0phiếu
あれいらい exp từ đó; từ lúc ấy; kể từ khi ấy; kể từ lúc đó; từ hôm đó あれ以来商用旅行は劇的に減少している ngành kinh doanh du lịch đột ngột giảm từ lúc đó 「あれ以来、彼はずっと変だ」「変って、どんなふうに?」 "kể từ hôm đó, anh ta khác lắm" --" khác như thế nào cơ?" あれ以来、状況はずいぶん変わった mọi thứ thay đổi rất nhiều kể từ
0phiếu
あれ‐なり có Nari 1 điều mà không thay đổi trong khi bản gốc. Điều đó vẫn còn. "Vấn đề là bây giờ Nari có" 2 nó là thích hợp. "Thật thú vị khi Nari có" 3 (sử dụng các phó từ) miễn là tại thời điểm đó. Syne. "Không hiển thị lên Nari ở đó."
0phiếu
で‐あれ có trong 1 thậm chí ... Cho dù ... nó được. "Đó là lý do tại sao nó không quan trọng" 2 chỉ ra rằng kể ra những điều (trong các hình thức "nếu ... dài ... a"), không bị ảnh hưởng bởi quyết định hoặc hành động bất kỳ của họ. Ngay cả ... ... là nó thậm chí còn. ... Nhưng ... nhưng. "Tôi ăn bất cứ điều gì nó là sashimi nó là Natto"
0phiếu
こそ‐あれ có gì 1 ... dù rằng có. "Đó là những gì trong thư viện, không đáng nói đây không phải là" 2 "bất kỳ hạt nhân gì" và "có nhiều cái gì", trong không nói một cách rõ ràng từ giữa "cái gì" và "cái đó", tiếp theo dưới đây. "Tôi có Bây giờ cũng là một thời gian dài trước đây cũng đã căng thẳng những điều khi ngứa của Otokoyama" 3 tăng cường vào những lời của. "Flower
0phiếu
あれ‐きり Syne "Không có liên lạc Syne", "có lẽ họ đã có đủ trong Syne"
0phiếu
~であれ~であれ 接続: 名詞+であれ、名詞+であれ 意味:  ~でも、~でも dù là ~dù là ~ 注意~の場合も~の場合も全て同じだといいたいときに使う Dùng khi muốn nói: dù trường hợp A hay dù trường hợp B thì tất cả đều như nhau. ①人をだますことは、どんな理由であれ許されない。 Đi lừa gạt người khác thì dù là lý do gì cũng không được phép. ②何であれ、必要ならば買わなければなるまい。 Dù là gì đi nữa, nếu cần thiết thì nhất định phải
0phiếu
Nếu có 友達(友人)たちに会う時間がもっとあればいいのだが tôi ước có nhiều thời gian để gặp gỡ bạn bè ご質問があればいつでもメールを送ってください hãy e-mail cho tôi nếu anh có điều gì muốn hỏi アメリカにこの手のサービスがあればいいのに tôi ước nếu có dịch vụ này ở Mỹ あー忙しい!いちにちが30時間あればいいのに... ôi, tôi bận quá, ước gì tôi có 30 tiếng 1
0phiếu
あれえ Aree 1 Khi tôi đã rất ngạc nhiên, cũng từ đó phát ra khi bạn nghĩ rằng đáng ngờ. "Aree, là gì đó tôi sẽ," 2 từ mà khóc khi nhiều phụ nữ tìm kiếm sự cứu rỗi. "Aree, E đến một người nào đó"
0phiếu
あれ‐に để có đại từ nhân xưng của người thứ hai. Bạn. Tôn trọng không phải là rất cao. "Khá, đi đến Dochi là ở đó."
0phiếu
あれ‐よ Areyo Lời phát ra khi bất ngờ hoảng loạn. "Domo thám kiều mạch bạn Keru ngạc nhiên mỗi và nếu tôi nếu có Kere Zari là"
Tra từ / 検索