Xin vui lòng để lại giải nghĩa của bạn vào ô facebook comment!

Những từ liên quan tới [n3]

0phiếu
*Ý nghĩa: một chút cũng (không) *Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ. Ví dụ 1. 少しも許さない. Sukoshi mo yurusanai. Không tha thứ một chút nào. 2. 彼には少しも同情の余地はない. Kare ni wa sukoshi mo doujou no yochi wa nai. Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta. 3. その映画は少しもおもしろくなかった. Sono eiga wa sukoshi mo omoshiroku nakatta. Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.
0phiếu
*Ý nghĩa: bên cạnh đó; ngoài ra; ngoài ra còn; hơn thế nữa; hơn nữa là *Cách dùng: A? その上 B? Ví dụ 1. 彼女は美人で、その上,頭が良い. Kanojo wa bijin de, sono ue atama ga yoi. Cô ấy vừa đẹp mà lại còn thông minh nữa. 2. 彼は欲張りで、その上,けちだった. Kare wa yokubari de, sono ue kechi datta. Hắn ta vừa tham lam mà lại còn bủn xỉn. 3. 彼はいつも遅刻してきて、その上、早く帰ってしまう. Kare wa itsumo chikoku shite kite, sono ue, hayaku kaette shimau. Anh ta thường xuyên đến muộn, hơn thế nữa lại hay về sớm.
0phiếu
*Ý nghĩa: hoặc; hay *Cách dùng: A? それとも B? Ví dụ 1. みかんにしますか、それともりんごにしますか. Mikan ni shimasu ka. Soretomo ringo ni shimasu ka? Bạn chọn cam hay táo. 2. お茶にしますか、それともコーヒーにしますか? Ocha ni shimasu ka, sore tomo kouhii ni shimasu ka. Ông muốn dùng cà phê hay trà?
0phiếu
*Ý nghĩa: sau; nữa; sau đó; và. *Cách dùng: A. それと B hoặc A. あと B. Sử dụng khi nói sẽ thêm B vào cùng với A. Ví dụ 1. レタス一つ,トマトを3個下さい。それと、ピーマンも一袋下さい。 Retasu hitotsu, tomato wo sanko kudasai. Sore to, piiman mo hitofukuro kudasai. Xin vui lòng một rau diếp và ba cà chua. Ngoài ra, hãy cho tôi thêm một túi ớt xanh. 2.言われたことはしました。あと、何をすればいいですか. Iwareta koto wa shimashita. Ato, nani wo sureba ii desu ka? Cái đã nói thì làm xong rồi. Giờ nên l
0phiếu
*Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi *Cách dùng: N はめったにない hoặc めったにV ない Ví dụ 1. 最近は彼とめったに会いません. Saikin wa kare to metta ni aimasen. Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta. 2. 外食はめったにしません. Gaishoku wa metta ni shimasen. Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài. 3. こんないいチャンスはめったにありません. Konna ii chansu wa metta ni arimasen. Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này. 4. 彼はめったにこない Kare wa metta ni konai. Anh ta hiếm khi đến đây. 5. こんなチャンスはめったにないよ。 Konna chansu wa metta ni nai yo. Cơ hội như thế
0phiếu
*Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào. *Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ. Ví dụ 1. まったく知りません. Mattaku shirimasen. Tôi thực sự không biết. 2. 私はまったく泳げません. Watashi wa mattaku oyogemasen. Tôi hoàn toàn không biết bơi.
0phiếu
*Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ *Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ Ví dụ 1. 決してあなたを忘れません. Kesshite anata wo wasuremasen. Không bao giờ quên em. 2. 彼女は決して約束を破りません. Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen. Cô ta không bao giờ thất hứa đâu. 3. 日本語は決して難しくない. Nihongo wa kesshite muzukashikunai. Tiếng Nhật không khó chút nào cả.
0phiếu
*1. Ý nghĩa: Có lý do nên ~ không làm được V る+わけにはいかない Ví dụ 1.絶対にほかの人に言わないと約束し たので、話すわけにはいかない。 Zettai ni hoka no hito ni iwanai to yakusoku shita node, hanasu wake ni wa ikanai. Vì đã hứa là tuyệt đối không nói với người khác nên không thể kể được. 2. 一人でやるのは大変ですが、みんな忙しそうなので、手伝ってもらうわけにもいきません。 Hitori de yaru no wa taihen desu ga minna isogashi sou na node, tetsudatte morau wake ni wa ikimasen. Làm một mình thì khó khăn nhưng vì mọi người cũ
0phiếu
*Ý nghĩa: Không có nghĩa là ~, không chắc ~ Thể ngắn của động từ, tính từ, danh từ kết hợp với わけがない. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na". Còn danh từ không gắn "da" mà thêm の. Ví dụ 1. あんな下手な絵が売れるわけがない。 Anna heta na e ga ureru wake ga nai. Bức tranh tệ thế không chắc đã bán được. 2. チャンさんは中国人だから漢字が書けないわけがありません。 Chan-san wa chuugokujin da kara kanji ga kakenai wake ga arimasen. Vì anh Chan là người Trun
0phiếu
*Ý nghĩa: Không nhất thiết là ~, không phải là ~ Thể ngắn của động từ, tính từ đuôi "i" và tính từ đuôi "na" kết hợp với わけではない. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na". Ví dụ 1. 生活に困っているわけではないが、貯金する余裕はない。 Seikatsu ni komatte iru wake dewa nai ga, chokin suru yoyuu wa nai. Cuộc sống không phải là khó khăn nhưng cũng không có dư ra để dành. 2. 彼の気持ちがわからないわけでもありませんが、やはり彼の意見には賛成できません。 Kare no kimochi ga wakara
0phiếu
*1. Ý nghĩa: Vì có lý do ~ nên muốn nói~ như thế là đương nhiên. Thể ngắn của động từ, tính từ đuôi "i" và tính từ đuôi "na" kết hợp với わけだ. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na". Ví dụ 1. 暗いわけだ。蛍光灯が1本切れている。 Kurai wake da. Keikoutou ga ippon kirete iru. Tối là phải. Một bóng đèn huỳnh quang bị cháy. 2. ジョンさんは、お母さんが日本人ですから、日本語が上手なわけです。 Jon-san wa okaasan ga Nihonjin desu kara, Nihongo ga jouzu na wake desu.
0phiếu
*Ý nghĩa: Trong lúc… (làm việc gì đó trước khi trạng thái đó thay đổi); Trong khoảng… (Trong khoảng thời gian đó, xảy ra việc mà lúc đầu không có) *Cách dùng: V る/ V ない/ V ている/ A い/ A な/ N の +うちに Ví dụ 1. 花がきれいなうちに、花見に行きたい。 Hana ga kirei na uchi ni, hanami ni ikitai. Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp. 2. 冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。 Samenai uchi ni, douzo meshiagatte kudasai. Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ. 3. 彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました
0phiếu
*Ý nghĩa: Cho đến khi hành động V1 xảy ra thì mới để ý, làm hành động V2. *Cách dùng: V1 て + はじめて + V2 Ví dụ 1. 先生に注意されてはじめて、漢字の間違いに気が付いた。 Sensei ni chuui sarete hajimete, kanji no machigai ni ki gatsuita. Cho đến khi giáo viên chỉ ra thì tôi mới để ý đến lỗi chữ Hán. 2. 歌舞伎を見てはじめて、日本文化に興味を持った。 Kabuki wo mite hajimete, Nihon bunka ni kyoumi wo motta. Cho đến khi xem Kabuki thì tôi mới quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.
0phiếu
*Ý nghĩa: suýt nữa thì~ *Cách dùng: V る + ところだった. Thường đi kèm với các từ như là もうちょっとで, 危なく,もう少しで, あと少しで... Ví dụ 1. その老人は危うく車に引かれるところだった。 Sono roujin wa ayauku kuruma ni hikareru tokoro datta. Cụ già ấy suýt nữa thì bị xe ô tô cán. 2. その猫は危うく水死するところだった。 Sono neko wa ayauku suishi suru tokoro datta. Con mèo đó suýt chết ngộp nước. 3. 小学校のとき、もう少しでおぼれるところだった。 Shougakkou no toki, mou sukoshi de oboreru tokoro datta. Hồi học tiểu
0phiếu
*Ý nghĩa: Sau ~ (sau khi làm cái đó thì kết quả sẽ như thế nào đó) *Cách dùng: V た + ところ Ví dụ 1. 新しいワープロを使ってみたところ、とても使いやすかった。 Atarashii waapuro (word processor) wo tsukatte mita tokoro, totemo tsukai yasukatta. Thử dùng cái máy tính mới xong mới biết là nó dễ sử dụng thế. 2. コンピューターが動かず、どうしていいか困っていたところ、山田さんが助けてくれた。 Konpyuutaa ga ugokazu, doushite ii ka komatte ita tokoro, Yamada-san ga tasukete kureta. Máy tính tịt, khốn khổ không biết làm
Tra từ / 検索